ZOLGENSMA LÀ GÌ

ZOLGENSMA (onasemnogene abeparvovec) là liệu pháp điều trị gen cho bệnh nhi nhược cơ tủy sống, được FDA chấp thuận tháng 5 năm 2019, và bộ y tế Nhật Bản chấp thuận tháng 3 năm 2020.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Bệnh nhược cơ tủy sống (SMA) là do thiếu hụt neuron vận động xẩy ra ngay sau sinh do đột biến gen chức năng tồn tại neuron vận động 1 (SMN1), dẫn đến thiếu hụt lượng protein SMN cần thiết cho sự phát triển của neuron vận động. Bệnh nhi nhược cơ tủy sống thể nặng (type 1) có tỉ lệ tử vong 90% cho đến 2 tuổi, khoảng 30% type 2 tử vong ở tuổi 25. Bệnh thường cần hỗ trợ về hô hấp, dinh dưỡng, cũng như vật lí trị liệu để đạt được chức năng vận động cơ khớp.

Zolgensma được thiết kế cho bệnh nhi nhược cơ tủy sống do đột biến gen SMN1, bằng cách cung cấp đoạn gen chức năng tồn tại neron vận động (SMN), giải mã lượng protein SMN cần, qua đó phục hồi sự mất neron vận động và giảm tiến triển bệnh. Zolgensma dùng virus làm vector để chuyển đoạn gen chức năng SMN bằng truyền tĩnh mạch đơn liều.

ZOLGENSMA VÀ BỘ Y TẾ NHẬT BẢN

Bộ Y Tế Nhật Bản chấp thuận Zolgensma dựa trên các nghiên cứu lâm sàng; 1) Phase 1 START, 2) START theo dõi thời gian dài, 3) Phase 3 STR1VE-US, 4) Phase 3 SPR1NT, và 5) Phase ½ STRONG. START vad STR1VE-US nghiên cứu tính hiệu quả và an toàn của đơn liều Zolgensma trên bệnh nhi SMA type 1 có triệu chứng nhỏ hơn 6 tháng tuổi, có 1 hoặc 2 copies của SMN2. Kết quả cải thiện tỉ lệ sống sót, phục hồi chức năng vận động bao gồm ngồi không cần hỗ trợ. Bệnh nhi trong nghiên cứu START theo dõi thời gian dài hiện được 5 tuổi. Kết quả ban đầu của nghiên cứu pha 3, mở, đơn trị liệu SPR1NT (đang thực hiện) của đơn liều tĩnh mạch Zolgensma trên bệnh nhi chưa triệu chứng (xác định bằng kiểm tra gen) nhỏ hơn 6 tuần tuổi, có đột biến SMN1 với 2 hoặc 3 copies của SMN2. Kết quả bệnh nhi đạt chức năng vận động quan trọng theo độ tuổi.

ĐIỀU TRỊ ZOLGENSMA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

Zolgensma dùng virus làm vector để chuyển đoạn gen chức năng SMN qua truyền tĩnh mạch đơn liều.

Liều khuyến cáo phụ thuộc cân nặng: trung bình 19~20 mL cho bệnh nhi cân nặng 3,1~3,5 kg (Liều còn phụ thuộc nhà sản xuất).

Tác dụng phụ thường gặp trên các nghiên cứu lâm sàng được báo cáo là: tăng men gan và nôn ói. Tổn thương gan nặng cấp tính và tăng aminotransferases có thể xẩy ra. Bệnh nhân suy gan trước điều trị có thể nguy cơ cao. Bác sĩ cần kiểm tra chức năng gan và nên dùng corticoid toàn thân trước và sau điều trị. Nên theo dõi chức năng gan ít nhất sau 3 tháng điều trị.

LINK THAM KHẢO

Tin nhà sản xuất