Top 30 công ty dược hàng đầu thế giới năm 2026

30.07.2026 7:00 chiều

Bảng xếp hạng được đánh giá dựa trên báo cáo chuyên sâu Pharm Exec Top 50 của tạp chí Pharmaceutical Executive, tập trung vào doanh thu từ mảng thuốc kê đơn (Rx sales) toàn cầu.

Đứng đầu bảng xếp hạng tiếp tục là tập đoàn dược phẩm Johnson & Johnson (Hoa Kỳ) với doanh thu thuốc kê đơn đạt 55,745 tỷ USD, nhờ vào các trụ cột chính trong lĩnh vực miễn dịch và ung thư như Darzalex, Stelara và Tremfya.

Vị trí thứ 2 thuộc về AbbVie (Hoa Kỳ) đạt 54,484 tỷ USD, ghi nhận sự chuyển giao thành công khi hai sản phẩm thế hệ mới Skyrizi và Rinvoq tăng trưởng bứt phá để bù đắp cho sự sụt giảm của Humira.

Đứng thứ 3 là Merck & Co. (Hoa Kỳ) đạt 54,314 tỷ USD, tiếp tục được nâng đỡ bởi “bom tấn” ung thư Keytruda – sản phẩm bán chạy nhất hành tinh. Điểm sáng nổi bật trong bảng xếp hạng năm nay là sự thăng tiến vượt bậc của các tập đoàn sở hữu dòng thuốc GLP-1 điều trị đái tháo đường và béo phì như Novo Nordisk (xếp thứ 10) và Eli Lilly (xếp thứ 11).

Bảng tổng hợp Top 30 công ty dược thế giới

TT Tên công ty  Doanh thu
(Tỷ USD)
Thuốc chủ lực
1 Johnson & Johnson
(New Jersey, USA)
55,745 Darzalex, Stelara, Tremfya
2 AbbVie
(Illinois, USA)
54,484 Skyrizi, Humira, Rinvoq
3 Merck & Co.
(New Jersey, USA)
54,314 Keytruda, Gardasil 9, Bridion
4 Roche
(Basel, SWITZERLAND)
52,457 Ocrevus, Hemlibra, Vabysmo
5 Pfizer
(New York, USA)
51,953 Prevnar 13, Paxlovid, Vyndaqel
6 AstraZeneca
(London, ENGLAND)
50,946 Farxiga, Tagrisso, Imfinzi
7 Novartis
(Basel, SWITZERLAND)
50,191 Entresto, Cosentyx, Kesimpta
8 Bristol Myers Squibb
(New York, USA)
47,821 Eliquis, Opdivo, Revlimid
9 Sanofi
(Paris, FRANCE)
44,243 Dupixent, Fluzone, Pentacel
10 Novo Nordisk
(Bagsvaerd, DENMARK)
42,122 Ozempic, Wegovy, Rybelsus
11 Eli Lilly
(Indiana, USA)
40,716  Mounjaro, Zepbound, Verzenio
12 GlaxoSmithKline
(Brentford, ENGLAND)
39,718 Shingrix, Trelegy, Dovato
13 Amgen
(California, USA)
31,748 Prolia, Enbrel, Xgeva
14 Takeda
(Osaka, JAPAN)
29,782 Entyvio, Gammagard Liquid, Vyvanse
15 Gilead Sciences
(California, USA)
28,028 Biktarvy, Descovy, Veklury
16 Boehringer Ingelheim
(Ingelheim, GERMANY)
22,175 Jardiance, Ofev, Tradjenta
17 Bayer
(Leverkusen, GERMANY)
17,710 Eylea, Xarelto, Nubeqa
18 CSL
(Melbourne, AUSTRALIA)
15,009 Privigen, Hizentra, Human albumin
19 Viatris
(Pennsylvania, USA)
14,534 Lipitor, Norvasc, Advair Diskus
20 Teva
(Petach Tikva, ISRAEL)
13,495 Austedo, Ajovy, Copaxone
21 Astellas
(Tokyo, JAPAN)
11,816 Xtandi, Myrbetriq, Prograf
22 Vertex
(Massachusetts, USA)
11,020 Trikafta, Kalydeco, Orkambi
23 Daiichi Sankyo
(Tokyo, JAPAN)
10,912 Enhertu, Lixiana, Venofer
24 Sandoz Group
(Basel, SWITZERLAND)
10,357 Hyrimoz, Omnitrope, Rixathon
25 Merck KGaA
(Darmstadt, GERMANY)
9,148 Erbitux, Mavenclad, Glucophage
26 Otsuka Holdings
(Tokyo, JAPAN)
8,975 Rexulti, Jynarque, Abilify Maintena
27 Regeneron
(New York, USA)
7,629  Eylea, Libtayo, Eylea HD
28 Biogen
(Massachusetts, USA)
7,214 Tysabri, Spinraza, Tecfidera
29 Grifols
(Barcelona, SPAIN)
6,646 Gamunex-C, Flebogamma, Prolastin-C
30 Organon
(New Jersey, USA)
6,219 Nexplanon, Liptruzet, Singulair

Nguồn tham khảo:
1. EvaluatePharma®, Evaluate Ltd.
2. Pharmaceutical Executive – Pharm Exec Top 50 Report (https://www.pharmexec.com)

Nguyễn Tiến Sử, MD, PhD, MBA

🎓Tốt nghiệp Bác Sĩ Đa Khoa (MD), tại Đại Học Y Dược TP. HCM, VIETNAM (1995). 🎓Tốt nghiệp Tiến Sĩ Y Khoa (PhD), ngành Y Học Ứng Dụng Gene, tại Tokyo Medical and Dental University, JAPAN (2007). 🎓Tốt nghiệp Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA), ngành Global Leadership, tại Bond University, AUSTRALIA (2015). 👨🏻‍💼Công tác tại bệnh viện Đa Khoa Tây Ninh (1995 - 1997). 👨🏻‍💼Công tác tại bệnh viện Đa Khoa Bình Dương (1998 - 1999). 👨🏻‍💼Hiện làm việc cho công ty dược phẩm Hoa Kỳ tại Nhật Bản.

Bài viết liên quan