XERAVA LÀ

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần eravacycline, là một chất kháng khuẩn nhóm tetracycline, do Tetraphase phát triển và thương mại hóa. Xerava được chỉ định điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (complicated intra-abdominal infections: cIAI) ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 8 năm 2018.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Eravacycline phá vỡ sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 30S của ribosom, ngăn cản sự kết hợp các gốc amino acid vào chuỗi peptit kéo dài. Eravacycline có tác dụng kìm khuẩn đối với vi khuẩn gram dương (ví dụ, Staphylococcus aureus và Enterococcus faecalis), tuy nhiên, in vitro hoạt tính diệt khuẩn đã được chứng minh chống lại một số chủng Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae.

XERAVA VÀ FDA

Xerava được FDA phê duyệt dựa trên 2 thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng. Bao gồm 1.041 bệnh nhân nhập viện vì cIAI. Những thử nghiệm này đã so sánh Xerava (1 mg / kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ) với ertapenem (1 g mỗi 24 giờ) hoặc meropenem (1 g mỗi 8 giờ) với thời gian điều trị trong 4 đến 14 ngày điều trị. Trong thử nghiệm đầu tiên ở bệnh nhân cIAI, Xerava tiêm tĩnh mạch (IV) hai lần mỗi ngày đáp ứng tiêu chí đánh giá đáp ứng lâm sàng và không thua kém về mặt thống kê so với ertapenem và dung nạp tốt. Trong thử nghiệm thứ hai ở bệnh nhân cIAI, Xerava IV hai lần mỗi ngày đáp ứng tiêu chí đánh giá đáp ứng lâm sàng và không thua kém về mặt thống kê so với meropenem và dung nạp tốt. Trong cả hai thử nghiệm, Xerava đã đạt được tỷ lệ chữa khỏi cao ở những bệnh nhân mang mầm bệnh Gram âm, bao gồm cả các chủng phân lập kháng thuốc.

ĐIỀU TRỊ VỚI XERAVA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Xerava được cung cấp dưới dạng dịch tiêm tĩnh mạch. Liều khuyến cáo là 1 mg / kg mỗi 12 giờ. Truyền tĩnh mạch trong khoảng 60 phút mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị bằng Xerava cho cIAI được khuyến cáo là 4 đến 14 ngày. Thời gian điều trị nên được thay đổi bởi mức độ nghiêm trọng và vị trí của nhiễm trùng và phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: phản ứng tại chỗ tiêm, buồn nôn, nôn mửa.

Nguồn tham khảo:

  1. https://ir.tphase.com/news-releases/news-release-details/tetraphase-pharmaceuticals-announces-fda-approval-xeravatm
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/nda/2018/211109Orig1s000Lbl.pdf