Kết quả 10 năm sau liệu pháp tế bào CAR-T đối với u lympho tế bào B

23.07.2026 7:31 chiều

Dưới đây là bản tóm lược chi tiết và hệ thống về báo cáo nghiên cứu lâm sàng với tiêu đề “Ten-Year Outcomes after CAR T-Cell Therapy for B-Cell Lymphomas” được công bố trên tạp chí The New England Journal of Medicine (NEJM) vào tháng 6 năm 2026:

1. Bối cảnh và Mục tiêu

Liệu pháp tế bào T thụ thể kháng nguyên khảm (CAR-T) nhắm vào CD19 đã thay đổi phương thức điều trị lymphoma tế bào B không Hodgkin tái phát hoặc kháng trị. Tuy nhiên, tính bền vững của các đáp ứng điều trị kéo dài trên 5 năm và khả năng chữa khỏi hoàn toàn bằng liệu pháp này vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả, tính an toàn, sự tái tạo miễn dịch và tỷ lệ sống sót trong thời gian theo dõi một thập kỷ.

2. Thiết kế và Phương pháp nghiên cứu

  • Đối tượng tham gia: Nghiên cứu đánh giá trên 38 bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin tế bào B tái phát hoặc kháng trị (bao gồm 24 bệnh nhân u lympho tế bào B lớn [LBCL] và 14 bệnh nhân u lympho thể nang [FL]).
  • Liệu pháp điều trị: Bệnh nhân được truyền một liều duy nhất tế bào T tự thân CTL019 (nay gọi là tisagenlecleucel) được biến đổi bằng vector lentivirus để biểu hiện các thụ thể kháng nguyên dạng khảm (CAR) hướng CD19 với miền đồng kích thích 4-1BB.
  • Thời gian theo dõi: Trung vị thời gian theo dõi đạt 10,1 năm (dao động từ 7,9 đến 11,5 năm).
  • Thời điểm chốt dữ liệu: Ngày 1 tháng 10 năm 2025.

3. Kết quả hiệu quả điều trị

Hiệu quả dài hạn: Không có trường hợp tái phát nào xảy ra sau 5,4 năm. Tại mốc 10 năm, tỷ lệ lymphoma-free survival là 32% (khoảng tin cậy [CI] 95%: 14-51) ở nhóm lymphoma tế bào B lớn và 47% (CI 95%: 20-70) ở nhóm lymphoma nang.  

 Tỷ lệ sống còn toàn bộ (Overall survival): Đạt 17% (CI 95%: 5-34) ở nhóm lymphoma tế bào B lớn và 50% (CI 95%: 23-72) ở nhóm lymphoma nang sau 10 năm.  

 An toàn: Tỷ lệ tích lũy ung thư nguyên phát thứ hai sau 10 năm là 21% (9 ca). Tỷ lệ tử vong không do tái phát sau 10 năm là 18% (14% khi loại trừ các ca tử vong liên quan đến Covid-19). Không quan sát thấy tình trạng thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu muộn; giảm bạch cầu trung tính độ 2 hoặc 3 kéo dài xảy ra ở 2 bệnh nhân (5%).  

 Yếu tố liên quan: Mức độ bền vững (persistence) của CAR-transgene trong máu ngoại vi cao hơn dường như có liên quan đến đáp ứng điều trị dài hạn.

4. Khả năng tồn tại của tế bào CAR-T và Phục hồi miễn dịch

  • Sự tồn tại lâu dài của tế bào CAR-T: Nồng độ DNA gen chuyển CAR trong máu từ ngày thứ 28 đến 2 năm sau khi truyền ở nhóm đáp ứng dài hạn cao hơn rõ rệt so với nhóm không đáp ứng. Điều này cho thấy khả năng duy trì bền bỉ của tế bào CAR-T (chứ không chỉ là sự bùng nổ số lượng ban đầu) quyết định hiệu quả lui bệnh lâu dài.
  • Phục hồi tế bào T: Ở mốc theo dõi cuối cùng của các bệnh nhân đáp ứng dài hạn, 58% bệnh nhân bình thường hóa số lượng CD3+, 92% bình thường hóa CD8+, và 50% bình thường hóa CD4+. Toàn bộ bệnh nhân đều hồi phục lượng CD4+ vượt mốc an toàn 200 tế bào/µl theo thời gian để phòng ngừa nhiễm trùng cơ hội.
  • Bất sản tế bào B (B-cell aplasia): Tình trạng bất sản tế bào B vẫn kéo dài dai dẳng ở 44% bệnh nhân có đáp ứng dài hạn. Do đó, 58% bệnh nhân cần hỗ trợ truyền tĩnh mạch globulin miễn dịch (IVIG) và 42% vẫn duy trì liệu pháp này tại thời điểm khảo sát cuối cùng.

6. Kết luận

Nghiên cứu 10 năm khẳng định rằng chỉ với một liều truyền duy nhất liệu pháp tế bào CAR-T tisagenlecleucel có thể đem lại sự lui bệnh kéo dài cả một thập kỷ cho khoảng 1/3 bệnh nhân u lympho tế bào B lớn và gần một nửa bệnh nhân u lympho thể nang, dù họ đã trải qua rất nhiều phác đồ điều trị thất bại trước đó. Kết quả đột phá này củng cố vững chắc cho giả thuyết rằng liệu pháp tế bào CAR-T có tiềm năng chữa khỏi hoàn toàn (cure) một nhóm bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin tế bào B kháng trị.

Nguồn tham khảo

Ruella, M., et al. (2026). Ten-Year Outcomes after CAR T-Cell Therapy for B-Cell Lymphomas. N Engl J Med, 394, 2440-2448. https://doi.org/10.1056/NEJMoa2518035

Nguyễn Tiến Sử, MD, PhD, MBA

🎓Tốt nghiệp Bác Sĩ Đa Khoa (MD), tại Đại Học Y Dược TP. HCM, VIETNAM (1995). 🎓Tốt nghiệp Tiến Sĩ Y Khoa (PhD), ngành Y Học Ứng Dụng Gene, tại Tokyo Medical and Dental University, JAPAN (2007). 🎓Tốt nghiệp Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA), ngành Global Leadership, tại Bond University, AUSTRALIA (2015). 👨🏻‍💼Công tác tại bệnh viện Đa Khoa Tây Ninh (1995 - 1997). 👨🏻‍💼Công tác tại bệnh viện Đa Khoa Bình Dương (1998 - 1999). 👨🏻‍💼Hiện làm việc cho công ty dược phẩm Hoa Kỳ tại Nhật Bản.