MOTEGRITY LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần prucalopride, là chất chủ vận thụ thể serotonin-4 (5-HT4), do Shire Pharmaceuticals  phát triển và thương mại hóa. Motegrity được chỉ định điều trị táo bón vô căn mãn tính (chronic idiopathic constipation: CIC) ở người lớn.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 12 năm 2018.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Prucalopride làm tăng nhu động ruột thông qua kích thích thụ thể serotonin loại 4 (5-HT4) chọn lọc, tạo lực đẩy chính trong đại tiện.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Motegrity được FDA phê duyệt dựa trên 6 nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, kiểm soát giả dược. Thực hiện ở đa trung tâm, kéo dài 12 tuần (nghiên cứu 1-5) hoặc 24 tuần (nghiên cứu 6), bao gồm 2.484 người trưởng thành tham gia. Trong các nghiên cứu, bệnh nhân sử dụng Motegrity có tỷ lệ trung bình ≥3 lần đi tiêu hoàn toàn tự phát / tuần, trong 12 tuần cao hơn so với những người trong nhóm giả dược (19-38% Motegrity ≤ 2 mg so với 10-20% giả dược) ở 5 trong 6 thử nghiệm. Ngoài ra đáp ứng nhanh với Motegrity ngay từ tuần 1 và cải thiện được duy trì trong suốt 12 tuần điều trị.

ĐIỀU TRỊ VỚI MOTEGRITY VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Motegrity được cung cấp dưới dạng viên nén. Liều khuyến cáo như sau: Người trưởng thành uống 2 mg mỗi ngày một lần. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml / phút) uống 1 mg mỗi ngày một lần.

Các tác phụ thường gặp có thể bao gồm: nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chóng mặt, nôn, đầy hơi, mệt mỏi.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.ptcommunity.com/wire/fda-approves-shire-s-motegrity-prucalopride-only-serotonin-4-receptor-agonist-adults-chronic
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2018/210166s000lbl.pdf