XENLETA LÀ GÌ

XENLETA (lefamulin), có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp protein, là thuốc đầu tiên thuộc nhóm kháng sinh pleuromutilin được dùng để điều trị bệnh cho người. Đây là thuốc bán-tổng hợp, phát triển bởi Nabriva Therapeutic, có khả năng dung nạp tốt, nồng độ thuốc tối ưu tại mô phổi và dịch cơ thể.

XENLETA (lefamulin) được xem là phương pháp đơn trị đầu tiên, FDA công nhận vào tháng 8 năm 2019, chỉ định trong điều trị bệnh viêm phổi cộng đồng ở người lớn do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniaeStaphylococcus aureusHaemophilus influenzae,Legionella pneumophilaMycoplasma pneumoniae, và Chlamydophila pneumoniae.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

XENLETA (lefamulin)có cơ chế tác động khác với những kháng sinh đang sử dụng, giúp giảm tỉ lệ kháng thuốc và hạn chế tương tác với những nhóm thuốc beta-lactam, fluoroquinolone, glycopeptide, macrolide, và tetracycline. Đó là do lefamulin gắn vào giữa peptidyl transferese bằng 4 liên kết Hidro và những tương tác khác, do đó cản trở quá trình sinh tổng hợp protein của ribosom

https://www.sec.gov/Archives/edgar/data/1641640/000110465917066475/a17-26050_1ex99d1.htm

XENLETA VÀ FDA

XENLETA dạng truyền tĩnh mạch và dạng uống đều được FDA công nhận dựa trên kết quả 2 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng pha III (LEAP 1 và LEAP 2) nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả trong điều trị bệnh viêm phổi công đồng ở người lớn so với nhóm thuốc moxifloxacin.

Nghiên cứu LEAP 1 đánh giá tác dụng của XENLETA (phác đồ 5 – 7 ngày) so với moxifloxacin (7 ngày) có thể kết hợp với linezolid; cả hai nhóm đều chuyển sang dạng uống sau 3 ngày truyền tĩnh mạch. Kết quả cho thấy cả 2 thuốc đều đáp ứng có hiệu quả sau 72 tới 120 giờ điều trị giống như nhau. Tác dụng phụ thường gặp: tăng men gan, buồn nôn, hạ kali máu, khó ngủ và đau đầu.

Nghiên cứu LEAP 2 so sánh tác dụng đường uống của XENLETA (5 ngày) so với moxifloxacin (7 ngày). Kết quả cho thấy thời gian đáp ứng điều trị khi dùng đường uống tương đương nhau. tác dụng phụ thường gặp là tiêu chảy, nôn ói và tăng men gan.

ĐIỀU TRỊ VỚI XENLETA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm bảng hướng dẫn sử dụng thuốc)

XENLETA điều trị từ 5 – 7 ngày:

+ 600mg uống mỗi 12 giờ

+ 150mg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ

Giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng: 150mg truyền tĩnh mạch tối thiểu 60 phút mỗi 24 giờ.

Không dùng XENLETA khi bệnh nhân quá mẫn với nhóm pleuromutilin, chống chỉ định sử dụng XENLETA cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế CYP3A4 (kháng virut, kháng nấm …) vì có thể làm kéo dài khoảng QT. Không dùng XELENTA đường uống cho bệnh nhân suy gan trung bình trở lên.

Tránh dùng XENLETA ở bệnh nhân được chẩn đoán QT kéo dài, rối loạn nhịp thất hoặc những thuốc có thể làm QT kéo dài.

Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng tới thai, cần khuyến cáo cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản về nguy cơ và cách phòng tránh hiệu quả.

Viêm phổi cộng đồng là khi ai đó mắc phải viêm phổi trong cộng đồng (không phải trong bệnh viện). Mỗi năm tại Hoa Kỳ, có khoảng một triệu người phải nhập viện vì viêm phổi cộng đồng và 50.000 người chết vì căn bệnh này.

THAM KHẢO

https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-new-antibiotic-treat-community-acquired-bacterial-pneumonia?fbclid=IwAR2KKRUIzUIjA7EVh9hkSBi5oD3sAc6vFLDMIU4qmUw1hnUKizMPGEksmU8

http://investors.nabriva.com/news-releases/news-release-details/nabriva-therapeutics-receives-us-fda-approval-xenleta