TUKYSA LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần tucatinib, là chất ức chế tyrosine kinase, do Seattle Genetics phát triển và thương mại hóa. Tukysa được chỉ định kết hợp hóa trị (trastuzumab và capecitabine) trong điều trị Ung thư vú có HER2 dương tính, thể tiến triển, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn ở những bệnh nhân trưởng thành đã điều trị trước đó.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 4 năm 2020.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Tucatinib là chất ức chế tyrosine kinase của HER2. In vitro, tucatinib ức chế quá trình phosphoryl hóa HER2 và HER3, dẫn đến ức chế quá trình truyền tín hiệu MAPK và AKT và ức chế tăng sinh tế bào, đồng thời cho thấy hoạt động kháng u ở các tế bào khối u biểu hiện HER2. In vivo, tucatinib ức chế sự phát triển của khối u biểu hiện HER2.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Tukysa được FDA phê duyệt dựa trên kết quả thử nghiệm lâm sàng bao gồm 612 bệnh nhân bị ung thư vú với HER2 dương tính, di căn hoặc không thể phẫu thuật và đã được điều trị trước đó bằng trastuzumab, pertuzumab và ado-trastuzumab emtansine (T-DM1). Có 48% đối thượng tham gia có di căn não, bao gồm những bệnh nhân di căn não đã được điều trị và ổn định trước đó, cũng như những người di căn não chưa được điều trị hoặc đã được điều trị nhưng bệnh tiến triển.

Kết quả cho thấy thời gian sống sót không tiến triển bệnh (PFS) trung vị là 7,8 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng “Tukysa, trastuzumab và capecitabine” so với 5,6 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng “giả dược, trastuzumab và capecitabine”. Thời gian sống sót tổng thể trung vị là 21,9 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng “Tukysa, trastuzumab và capecitabine” so với 17,4 tháng ở nhóm bệnh nhân dùng “giả dược, trastuzumab và capecitabine”.

ĐIỀU TRỊ VỚI TUKYSA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Tukysa được cung cấp dưới dạng viên nén. Liều khuyến cáo là 300 mg uống hai lần mỗi ngày kèm hoặc không kèm thức ăn. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều khuyến cáo là 200 mg uống hai lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ thường gặp đối với bệnh nhân dùng Tukysa là tiêu chảy, chứng rối loạn cảm giác, phát ban lòng bàn tay và bàn chân (palmar-plantar erythrodysesthesia), buồn nôn, mệt mỏi, nhiễm độc gan, nôn mửa, viêm miệng, đau bụng, nhức đầu, thiếu máu và phát ban.

Tukysa có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm tiêu chảy nặng kèm mất nước, tổn thương thận cấp tính và tử vong. Tukysa cũng có thể gây nhiễm độc gan nặng. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên theo dõi các xét nghiệm gan ở bệnh nhân dùng Tukysa, cứ sau ba tuần trong khi đang điều trị hoặc theo chỉ định lâm sàng. Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng Tukysa vì nó có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển hoặc trẻ sơ sinh. Phụ nữ có khả năng sinh sản, hoặc nam giới có bạn đời nữ có khả năng sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng Tukysa và trong ít nhất một tuần sau liều cuối cùng.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-first-new-drug-under-international-collaboration-treatment-option-patients-her2
  2. https://www.biospace.com/article/releases/seattle-genetics-announces-u-s-fda-approval-of-tukysa-tucatinib-for-people-with-advanced-unresectable-or-metastatic-her2-positive-breast-cancer/?s=74
  3. https://www.nejm.org/doi/full/10.1056/NEJMoa1914609
  4. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2020/213411s000lbl.pdf