Drug 5

CIBINQO LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần abrocitinib, là chất ức chế Janus kinase (JAK), do Pfizer phát triển và thương mại hóa. Cibinqo được chỉ định điều trị người trưởng thành bị viêm da cơ địa (atopic dermatitis: AD) từ trung bình đến nặng, không kiểm soát hoàn toàn bởi các thuốc toàn thân khác (bao gồm cả thuốc sinh học).

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 1 năm 2022.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Abrocitinib ức chế JAK1 bằng cách liên kết thuận nghịch vào vị trí của adenosine triphosphate (ATP). Trong thử nghiệm, abrocitinib liên kết chọn lọc đối với JAK1 cao hơn JAK2 (28 lần), JAK3 (> 340 lần), và TYK2 (43 lần). Hiện chưa biết rõ về mối liên quan của việc ức chế các enzym JAK với hiệu quả điều trị viêm da cơ địa.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Cibinqo được FDA phê duyệt dựa trên dữ liệu từ 3 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược (JADE MONO-1, JADE MONO-2 và JADE COMPARE). Các thử nghiệm đánh giá cải thiện độ sạch da, ngứa, mức độ bệnh và mức độ nghiêm trọng, dựa theo đánh giá IGA và chỉ số EASI, và thang đánh giá PP-NRS, ở tuần 12.

JADE MONO-1 và JADE MONO-2, là cặp thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của 2 loại liều (100 mg và 200 mg 1 lần mỗi ngày) của Cibinqo đơn trị liệu ở 778 bệnh nhân (từ 12 tuổi trở lên) AD từ trung bình đến nặng. JADE COMPARE, là thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của 2 loại liều của Cibinqo (100 mg và 200 mg, 1 lần mỗi ngày) trên 837 bệnh nhân người lớn bị AD từ trung bình đến nặng, có sử dụng liệu pháp tại chỗ. Kết quả tỷ lệ đáp ứng của Cibinqo 100 mg, 200 mg và giả dược như sau (* p <0,01 hoặc ** p <0,001):

  • JADE MONO-1: Tỷ lệ đáp ứng IGA (Tuần 12): 24% *, 44% ** và 8%, tương ứng; Tỷ lệ đáp ứng EASI-75 (Tuần 12): lần lượt là 40% **, 62% ** và 12%
  • JADE MONO-2: Tỷ lệ đáp ứng IGA (Tuần 12): 28% **, 38% ** và 9%, tương ứng; Tỷ lệ đáp ứng EASI-75 (Tuần 12): lần lượt là 44% **, 61% ** và 10%
  • JADE COMPARE: Tỷ lệ đáp ứng IGA (Tuần 12): 36% **, 47% ** và 14%, tương ứng; Tỷ lệ đáp ứng EASI-75 (Tuần 12): lần lượt là 58% **, 68% ** và 27%

ĐIỀU TRỊ VỚI CIBINQO VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Cibinqo được cung cấp dưới dạng viên nén, liều khuyến cáo là 100 mg uống 1 lần mỗi ngày. Liều 200 mg uống 1 lần mỗi ngày được khuyến cáo cho những bệnh nhân không đáp ứng với liều 100 mg. Ở bệnh nhân suy thận trung bình: 50 mg x 1 lần / ngày hoặc 100 mg x 1 lần / ngày cho những bệnh nhân không đáp ứng với 50 mg x 1 lần / ngày. Ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2C19: 50 mg x 1 lần / ngày hoặc 100 mg x 1 lần / ngày cho những bệnh nhân không đáp ứng với 50 mg x 1 lần / ngày).

Tác dụng phụ phổ biến ( ≥5%) bao gồm viêm mũi họng (12,4% với CIBINQO 100 mg, 8,7% với CIBINQO 200 mg và 7,9% với giả dược), buồn nôn (6%, 14,5% và 2,1% tương ứng), và đau đầu (6%, 7,8% và 3,5% tương ứng).

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.pfizer.com/news/press-release/press-release-detail/us-fda-approves-pfizers-cibinqor-abrocitinib-adults
  2. https://cdn.pfizer.com/pfizercom/USPI_Med_Guide_CIBINQO_Abrocitinib_tablet.pdf

Comments are closed.