LORBRENA LÀ GÌ

Lorbrena là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần lorlatinib, là chất ức chế anaplastic lymphoma kinase (ALK)/ROS1 tyrosine kinase thế hệ mới, do Pfizer sản xuất. Lorbrena được chỉ định trong điều trị ung thư phổi.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 11 năm 2018.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Lorlatinib có hoạt tính cao trong các mô hình ung thư phổi tiền lâm sàng có sự tái sắp xếp nhiễm sắc thể của cả ALK và ROS1. Lorlatinib được thiết kế để ức chế sự đột biến của khối u, dẫn đến sự đề kháng với các chất ức chế ALK khác, và có thể xâm nhập được qua hàng rào máu não.

LORBRENA VÀ FDA

Lorbrena được FDA phê duyệt dựa trên một nghiên cứu đa trung tâm, đa đoàn hệ, ước tính hoạt tính và điều chỉnh liều, không ngẫu nhiên trên bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có ALK dương tính, đã điều trị với thuốc ức chế ALK trước đó. Trên bệnh nhân ung thư phổi có di căn, tỷ lệ đáp ứng là 48%, trong đó 4% đáp ứng toàn phần và 44% đáp ứng một phần. Thời gian đáp ứng trung bình là 12,5 tháng. Trên bệnh nhân có tổn thương hệ thần kinh trung ương (theo tiêu chuẩn RECIST 1.1), tỷ lệ đáp ứng là 59%, trong đó 21% đáp ứng toàn phần và 38% đáp ứng một phần. Thời gian đáp ứng trung bình là 19,5 tháng.

ĐIỀU TRỊ BẰNG LORBRENA VÀ TÁC DỤNG PHỤ

(Xem thêm bảng hướng dẫn sử dụng)

Lorbrena được cung cấp dưới dạng viên nén, dùng liều 100 mg uống mỗi ngày một lần trước hoặc sau ăn. Dừng sử dụng khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không chấp nhận được. Lorbrena nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Nếu quên thì uống liền trong vòng 4 giờ, không nên uống bù hai liều cùng lúc. Không nên uống thêm viên khác nếu bị nôn ói sau uống thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp: phù, bệnh thần kinh ngoại biên, ảnh hưởng đến nhận thức, khó thở, mệt mỏi, tăng cân, đau cơ, ảnh hưởng đến tâm trạng, tiêu chảy, tăng cholesteron và triclyceride máu.

Nguồn tham khảo :

Thông tin theo pfizer

FDA Approval