Gene therapy 2 1024x679 1

ADSTILADRIN LÀ GÌ

Adstiladrin (nadofaragene firadenovec) là một liệu pháp gene dựa trên vector adenovirus không sao chép, do Ferring Pharmaceuticals phát triển và thương mại hóa. Adstiladrin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (non-muscle-invasive bladder cancer: NMIBC) nguy cơ cao không đáp ứng với Bacillus Calmette-Guérin (BCG) kèm theo ung thư biểu mô tại chỗ (carcinoma in situ: CIS) có hoặc không có u nhú.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 12 năm 2022.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Adstiladrin là một liệu pháp gene dựa trên vector adenovirus không sao chép, được thiết kế để đưa một bản sao của gene mã hóa interferon-alfa 2b (IFNα2b) đến thượng bì niệu quản bàng quang. Sau khi đưa vào bàng quang thông qua ống thông niệu quản (urinary catheter), Adstiladrin được tế bào chuyển hình chất và biểu hiện tại chỗ tạm thời protein IFNα2b được dự đoán là có tác dụng chống khối u.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Hiệu quả của Adstiladrin đã được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm bao gồm 157 bệnh nhân NMIBC nguy cơ cao không đáp ứng với BCG, 98 người trong số này, mắc CIS không đáp ứng với BCG có hoặc không có khối u nhú. Bệnh nhân được dùng Adstiladrin ba tháng một lần trong tối đa 12 tháng hoặc cho đến khi độc tính không thể tiếp liệu pháp hoặc NMIBC ác tính cao tái phát. Kết quả cho thấy, 51% bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn (sự biến mất của tất cả các dấu hiệu ung thư khi soi bàng quang, mô sinh thiết và nước tiểu). Thời gian đáp ứng trung vị là 9,7 tháng, 46% bệnh nhân đáp ứng duy trì đáp ứng hoàn toàn trong ít nhất một năm.

ĐIỀU TRỊ VỚI ADSTILADRIN VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

  • Tiền xử trí với thuốc kháng cholinergic trước mỗi lần đưa Adstiladrin vào bàng quang thông qua ống thông niệu quản (urinary catheter)
  • Adstiladrin không được dùng để tiêm tĩnh mạch, dùng ngoài da hoặc uống.
  • Liều dùng là 75 mL Adstiladrin ở nồng độ 3 x 1011 hạt virus/mL.
  • Adstiladrin được sử dụng 3 tháng một lần.
  • Adstiladrin được lưu lại trong bàng quang trong 1 giờ sau đưa vào

Các tác dụng phụ biến (>10%), bao gồm các bất thường về xét nghiệm (>15%), là tăng glucose, tiết dịch tại chỗ đưa thuốc vào, tăng triglyceride, mệt mỏi, co thắt bàng quang, tiểu gấp, tăng creatinine, tiểu máu, phosphate giảm, ớn lạnh, sốt và khó tiểu, tiểu đau.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-first-gene-therapy-treatment-high-risk-non-muscle-invasive-bladder-cancer
  2. https://ferringusa.com/?press=ferring-receives-approval-from-u-s-fda-for-adstiladrin-for-high-risk-bcg-unresponsive-non-muscle-invasive-bladder-cancer
  3. https://www.fda.gov/media/164029/download