MULPLETA

Là thuốc dạng uống, chứa thành phần lusutrombopag, là chất chủ vận thụ thể thrombopoietin (TPO), do Shionogi phát triển và thương mại hóa. Mulpleta được chỉ định điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân người lớn mắc bệnh gan mãn tính, được lên lịch làm thủ thuật.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 7 năm 2018.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Lusutrombopag tương tác với miền/domain xuyên màng của các thụ thể TPO ở người, biểu hiện trên tế bào nhân to (megakaryocytes) để kích thích tăng sinh và biệt hóa của tế bào tiền thân tế bào nhân to từ tế bào gốc tạo máu và tế bào nhân to trưởng thành.

MULPLETA VÀ FDA

Mulpleta được FDA phê duyệt dựa trên hai thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược (L-PLUS 1 và L-PLUS 2) bao gồm 312 bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính với giảm tiểu cầu nặng (ít hơn 50 x 109 / L) và chuẩn bị trải qua thủ thuật xâm lấn. Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên 1: 1 để nhận 3 mg Mulpleta hoặc giả dược một lần mỗi ngày trong tối đa 7 ngày trước khi làm thủ thuật. Trong L-PLUS 1, 78% bệnh nhân (38/49) nhận Mulpleta không cần truyền tiểu cầu trước thủ thuật xâm lấn, so với 13% (6/48) người nhận giả dược.

ĐIỀU TRỊ VỚI MULPLETA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Mulpleta được cung cấp dưới dạng viên nén, liều khuyến cáo là 3 mg uống một lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không, trong 7 ngày. Liều đầu sử dụng Mulpleta là 8-14 ngày, hoặc liều sau cùng là 2-8 ngày trước khi làm thủ thuật theo lịch trình.

Tác dụng phụ thường gặp (≥ 3%) là nhức đầu.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/fda-approves-lusutrombopag-thrombocytopenia-adults-chronic-liver-disease
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2018/210923s000lbl.pdf