KEYTRUDA LÀ GÌ

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần pembrolizumab, là một loại kháng thể đơn dòng gắn kết thụ thể PD-1, do MERCK phát triển và thương mại hóa. Keytruda được chỉ định trong điều trị Ung thư phổi tế bào nhỏ di căn, tiến triển sau khi hóa trị cơ bản với platinum và sử dụng ít nhất 1 liệu pháp trước đó.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 6 năm 2019

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Ở một số khối u, tế bào ung thư có thể ức chế tế bào T (thuộc hệ miễn dịch) bằng cách liên kết với thụ thể PD-1 trên tế bào T thông qua phối tử PD-L1 và PD-L2 trên tế bào ung thư. Sự liên kết này dẫn đến bất hoạt tế bào T, ngăn tế bào T tăng sinh và sản xuất cytokine. Pembrolizumab liên kết với thụ thể PD-1 trên tế bào T, ngăn nó tương tác với PD-L1 và PD-L2 trên tế bào ung thư, phá thế ức chế, và giúp tế bào T tấn công tế bào ung thư hiệu quả hơn

KEYTRUDA VÀ FDA

Keytruda được FDA phê duyệt dựa trên kết quả phân tích gộp từ nghiên cứu lâm sàng KEYNOTE-158 (đoàn hệ G) và KEYNOTE-028 (đoàn hệ C1), bao gồm 83 bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển sau khi hóa trị cơ bản với platinum và sử dụng ít nhất 1 liệu pháp trước đó. Bệnh tự miễn, hoặc tình trạng bệnh cần ức chế miễn dịch là tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu. 64% trong số 83 bệnh nhân trãi qua 2 liệu pháp và 36% trãi qua ít nhất 3 liệu pháp trước đó; 60% được xạ trị lồng ngực và 51% được xạ trị não trước đó. Các bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch 200 mg / mỗi ba tuần (n = 64), hoặc 10 mg / kg tiêm tĩnh mạch mỗi hai tuần (n = 19). Điều trị bằng Keytruda tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển, không thể điều trị tiếp tục do độc tính của thuốc hoặc điều trị tối đa là 24 tháng.

Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng tổng thể (ORR) là 19% ( 2% đáp ứng hoàn toàn, 17% đáp ứng một phần). Trong số 16 bệnh nhân đáp ứng, 94% có thời gian đáp ứng (DOR) từ sáu tháng trở lên, 63% có DOR từ 12 tháng trở lên và 56% có DOR từ 18 tháng trở lên. Khoảng thời gian đáp ứng nói chung từ 4,1 đến 35,8 tháng.

ĐIỀU TRỊ VỚI KEYTRUDA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Keytruda sử dụng dưới dạng tiêm. Liều dùng là 200 mg mỗi 3 tuần.

Các tác dụng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Keytruda có thể bao gồm: mệt mỏi, đau cơ, giảm sự thèm ăn, ngứa, tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, sốt, ho, khó thở, táo bón, đau, đau bụng.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.centerwatch.com/drug-information/fda-approved-drugs/drug/100394/keytruda-pembrolizumab