Danh sách 20 thuốc mắc nhất Hoa Kỳ – 2020

14.02.2020 8:02 sáng

Giá này tham khảo từ giá niêm yết của các công ty dược. Hầu hết bệnh nhân sẽ không trả giá đó vì các hình thức bảo hiểm y tế hoặc các chương trình hỗ trợ bệnh nhân khác nhau. Danh sách này không bao gồm các liệu pháp gen mắc tiền, như Zolgensma của Novartis trong điều trị chứng teo cơ cột sống (SMA), có giá 2,1 triệu USD.

1. Myalept

Do Amryt Pharma phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị các biến chứng do thiếu leptin ở những người bị chứng loạn dưỡng mỡ. Myalept không được sử dụng ở những người bị loạn dưỡng mỡ do dùng thuốc HIV.

Chi phí điều trị là 71.306 USD / tháng.

2. Ravicti

Do Horizon Therapeutic phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị kiểm soát amoniac trong chứng rối loạn chu kỳ urê. Những người bị chứng rối loạn chu kỳ urê, thường do đột biến gen khiến amoniac tích tụ trong cơ thể, có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong nếu không được điều trị.

Chi phí điều trị là 55.341 USD / tháng.

3. Mavenclad

Do EMD Serono phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng.

Chi phí điều trị là 53,730 USD / tháng.

4. Actuneune

Do Horizon Therapeutic phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị bệnh u hạt mạn tính (chronic granulomatous disease), một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.

Chi phí điều trị là 52,777 USD / tháng

5. Oxervate

Do Dompe phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị viêm giác mạc dinh dưỡng thần kinh (neurotrophic keratitis), là một căn bệnh gây ra bởi tổn thương các dây thần kinh giác mạc.

Chi phí điều trị là 48,498 USD / tháng

6. Takhzyro

Do Takeda phát triển và thương mại hóa, được chỉ định để ngăn chặn các cơn đột phát của phù mạch di truyền (HAE), một tình trạng di truyền hiếm gặp dẫn đến sưng ở mặt, tay, chân hoặc bộ phận sinh dục, nhưng cũng có thể xảy ra ở phổi hoặc thành ruột.

Chi phí điều trị là 45.464 USD / tháng

7. Daraprim

Do Vyera phát triển và thương mại hóa, được sử dụng kết hợp với leucovorin để điều trị bệnh toxoplasmosis và cystoisosporosis.

Chi phí điều trị là 45.000 USD / tháng

8. Juxtapid

Do Amryt Pharma phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị bệnh nhân cao cholesterol máu do truyền đồng hợp tử (homozygous familial hypercholesterolemia)

Chi phí điều trị là 44.714 USD / tháng

9. Cinryze

Do Takeda phát triển và thương mại hóa, được chỉ định để điều trị chứng phù mạch di truyền (hereditary angioedema ).

Chi phí điều trị là 44.141 USD / tháng

10. Chenodal

Do Retrophin phát triển và thương mại hóa, được chỉ định làm tan sỏi mật ở những người không thể phẫu thuật túi mật.

Chi phí điều trị là 42,570 USD / tháng


11. Gattex

Do Takeda phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị hội chứng ruột ngắn (Short Bowel Syndrome), một rối loạn kém hấp thu gây ra do thiếu chức năng ruột non kém.

Chi phí điều trị là 40,450 USD / tháng

12. HP Acthar

Do Mallinckrodt phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị protein niệu ở những bệnh nhân mắc hội chứng thận hư loại vô căn không có urê huyết

Chi phí điều trị là 39.864 USD / tháng

13. Tegsedi

Do Akcea Therapeutics phát triển và thương mại hóa, được chỉ định cho bệnh transthyretin amyloid di truyền (hATTR).

Chi phí điều trị là 34.864 USD / tháng

14. Vitrakvi

Do Bayer phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị cho bệnh nhân có khối u có dung hợp gen NTRK dương tính.

Chi phí điều trị là 32,800 USD / tháng

15. Ayvakit

Do Blueprint Medicines phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị cho người trưởng thành bị u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) không thể cắt bỏ.

Chi phí điều trị là 32,00 USD / tháng

16. Kynamro

Do Kastle Therapeutics phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử, là một dạng cao cholesterol nghiêm trọng di truyền.

Chi phí điều trị là 30,444 USD / tháng

17. Sovaldi

Do Gilead Sciences phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi C.

Chi phí điều trị là 28.000 USD / tháng

18. Viekira Pak

Do AbbVie phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi C.

Chi phí điều trị là 27.773 USD / tháng

19. Viekira XR

Do AbbVie phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi C.

Chi phí điều trị là 27.773 USD / tháng

20. Tibsovo

Do Agios phát triển và thương mại hóa, được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) với đột biến isocitrate dehydrogenase-1 (IDH1).

Chi phí điều trị là 27,421 USD / tháng

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fiercepharma.com/pharma/20-most-expensive-pharmacy-drugs-u-s-2020
  2. https://www.biospace.com/article/-most-expensive-drugs-in-the-u-s-the-top-20/

Nguyễn Tiến Sử, MD, PhD, MBA

🎓Tốt nghiệp Bác Sĩ Đa Khoa (MD), tại Đại Học Y Dược TP. HCM, VIETNAM (1995). 🎓Tốt nghiệp Tiến Sĩ Y Khoa (PhD), ngành Y Học Ứng Dụng Gene, tại Tokyo Medical and Dental University, JAPAN (2007). 🎓Tốt nghiệp Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA), ngành Global Leadership, tại Bond University, AUSTRALIA (2015).