VABYSMO

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần faricimab, là kháng thể đặc hiệu kép, ức chế vascular endothelial growth factor (VEGF) và angiopoietin-2 (Ang-2), do Roche phát triển và thương mại hóa. Vabysmo được chỉ định điều trị thoái hóa hoàng điểm do tuổi cao tân sinh mạch (Neovascular Age-Related Macular Degeneration: nAMD) và phù hoàng điểm do tiểu đường (Diabetic Macular Edema: DME).

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 1 năm 2022.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Bằng cách ức chế VEGF-A, faricimab ngăn chặn tế bào nội mô tăng sinh, tân sinh mạch và tính thấm thành mạch. Bằng cách ức chế Ang-2, faricimab được cho là thúc đẩy sự ổn định mạch máu và giải mẫn cảm mạch máu với tác động của VEGF-A. Mức độ Ang-2 tăng lên ở một số bệnh nhân bị nAMD và DME. Vai trò ức chế Ang-2 đối với hiệu quả điều trị đối với nAMD và DME vẫn chưa được biết rõ.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Vabysmo được FDA phê duyệt dựa trên dữ liệu của 4 nghiên cứu lâm sàng, pha III, trên bệnh nhân nAMD và DME. Kết quả cho thấy những bệnh nhân được điều trị bằng Vabysmo trong khoảng thời gian lên đến bốn tháng, đã đạt được thị lực không thua kém so với dùng aflibercept 2 tháng 1 lần trong năm đầu tiên.

ĐIỀU TRỊ VỚI VABYSMOTÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Vabysmo được cung cấp dưới dạng dung dịch tiêm, liều khuyến cáo như sau.

  • nAMD: 6 mg (0,05 mL dung dịch 120 mg / mL) tiêm vào trong thủy tinh thể 4 tuần 1 lần, với 4 liều đầu tiên. Chụp cắt lớp quang học và đánh giá thị lực 8 và 12 tuần sau đó, xem liệu có nên tiêm liều 6 mg vào trong thủy tinh thể, theo một trong ba chế độ sau: 1) Tuần 28 và 44; 2) Tuần 24, 36 và 48; hoặc 3) Tuần 20, 28, 36 và 44.
  • DME: 1)Liều 6 mg (0,05 mL dung dịch 120 mg / mL) tiêm vào trong thủy tinh thể 4 tuần 1 lần trong ít nhất 4 liều. Sau ít nhất 4 liều, nếu hết phù nề (được đo bằng chụp cắt lớp kết hợp quang học), thì khoảng thời gian dùng thuốc có thể dược điều chỉnh bằng cách kéo dài khoảng tăng tối đa 4 tuần, rút ngắn khoảng tăng tối đa 8 tuần dựa trên đánh giá chụp cắt lớp quang học và thị lực cho đến tuần 52; hoặc 2)Liều 6 mg 4 tuần 1 lần, trong 6 liều đầu tiên, tiếp theo là liều 6 mg, 8 tuần trong 28 tuần tiếp theo.

Tác dụng phụ thường gặp (≥ 5%) là xuất huyết kết mạc.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.roche.com/media/releases/med-cor-2022-01-31.htm
  2. https://www.gene.com/download/pdf/vabysmo_prescribing.pdf

Comments are closed.