ARCALYST

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần rilonacept, là chất chẹn interleukin-1, do Kiniksa / Regeneron phát triển và thương mại hóa. Arcalyst được chỉ định điều trị Viêm màng ngoài tim tái phát và giảm nguy cơ tái phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 3 năm 2021.

(Arcalyst được FDA phê duyệt lần đầu tiên vào năm 2008 cho chỉ định khác)

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Interleukin-1 (IL-1) là một cytokine quan trọng làm trung gian sinh lý bệnh của nhiều quá trình viêm, và nó được coi là một yếu tố gây viêm màng ngoài tim. IL-1α và IL-1β liên kết với IL-1 Receptor type-1 biểu hiện phổ biến ở bề mặt tế bào, kích hoạt một loạt các chất trung gian gây viêm. IL-1α hình thành trước đó, được giải phóng bởi các tế bào màng ngoài tim bị tổn thương / viêm và có thể góp phần duy trì và gia tăng tình trạng viêm thông qua việc kích hoạt thể viêm NLRP3.

Rilonacept ngăn chặn tín hiệu IL-1 bằng cách liên kết cả IL-1α và IL-1β và ngăn cản sự tương tác của nó với các thụ thể bề mặt tế bào. Rilonacept cũng liên kết với chất đối kháng thụ thể interleukin-1 (IL-1ra).

ARCALYST VÀ FDA

Arcalyst được FDA phê duyệt dựa trên dữ liệu từ thử nghiệm RHAPSODY, là một thử nghiệm ngẫu nhiên, pha 3, so sánh Arcalyst với giả dược trên bệnh nhân viêm màng ngoài tim tái phát. Kết quả cho thấy giảm đau và giảm viêm nhanh chóng và duy trì ngay sau liều điều trị đầu tiên với Arcalyst. Thời gian đáp ứng điều trị trung vị là 5 ngày, với tỷ lệ đáp ứng điều trị là 97%. Bệnh nhân được điều trị với Arcalyst giảm 96% nguy cơ bị viêm màng ngoài tim tái phát, với 92% không bị đau hoặc ít đau, so với 40% ở nhóm giả dược.

ĐIỀU TRỊ VỚI ARCALYST VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Arcalyst được cung cấp dưới dạng dịch tiêm, liều khuyến cáo như sau:

Người lớn

– Liều nạp: 320 mg, chia làm hai lần tiêm 160 mg (2 mL).

– Liều duy trì: tiêm 160 mg (2 mL) mỗi tuần một lần.

Bệnh nhi 12 tuổi đến 17 tuổi

– Liều nạp: 4,4 mg / kg, tối đa là 320 mg, tiêm 1 hoặc 2 lần (không quá 2 mL / lần tiêm).

– Liều duy trì: 2,2 mg / kg, tiêm tối đa 160 mg (2 mL), mỗi tuần một lần.

Các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng tại chỗ tiêm và nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.globenewswire.com/news-release/2021/03/18/2195829/0/en/Kiniksa-Announces-FDA-Approval-of-ARCALYST-rilonacept-for-Recurrent-Pericarditis.html
  2. https://www.arcalyst.com/sites/arcalyst.com/files/2021-03/PI.pdf