MYFEMBREE LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, kết hợp relugolix (chất đối kháng thụ thể GnRH), estradiol (một loại estrogen) và norethindrone acetate (một loại progestin), do Myovant Sciences Pfizer phát triển và thương mại hoá. Myfembree được chỉ định kiểm soát chảy máu kinh nguyệt nặng liên quan đến u xơ tử cung ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 5 năm 2021.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

  • Relugolix là chất đối kháng thụ thể GnRH không phải peptide liên kết cạnh tranh với các thụ thể GnRH của tuyến yên, làm giảm phóng thích hormone tạo hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), dẫn đến giảm nồng độ hormone sinh dục buồng trứng estradiol và progesterone trong huyết thanh và giảm chảy máu liên quan đến u xơ tử cung.
  • Estradiol hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể nhân biểu hiện trong các mô đáp ứng với estrogen. Việc bổ sung estradiol ngoại sinh có thể làm giảm sự loãng xương có thể xảy ra do giảm nồng độ estrogen.
  • Norethindrone hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể nhân biểu hiện trong các mô đáp ứng với progesterone. Norethindrone có thể bảo vệ tử cung khỏi những tác dụng phụ có thể xảy ra đối với nội mạc tử cung của estrogen.

MYFEMBREE VÀ FDA

Myfembree được FDA phê duyệt dựa trên kết quả từ các nghiên cứu LIBERTY, pha 3. Ở tuần 24, kết quả cho thấy, với 72,1% và 71,2% phụ nữ trong nhóm Myfembree đã đáp ứng theo tiêu chí đánh giá, so với 16,8% và 14,7%, tương ứng ở nhóm phụ nữ dùng giả dược. Đáp ứng được định nghĩa là lượng máu kinh nguyệt mất đi dưới 80 mL và giảm 50% hoặc hơn lượng máu mất so với ban đầu, trong 35 ngày điều trị sau cùng. Phụ nữ dùng Myfembree giảm lượng máu kinh nguyệt mất đi so với ban đầu, lần lượt 82,0% và 84,3%.

ĐIỀU TRỊ VỚI MYFEMBREE VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

 Myfembree được cung cấp dưới dạng viên nén, liều khuyến cáo là uống một viên một lần mỗi ngày.

Trước khi dùng Myfembree, cần loại trừ khả năng mang thai và ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết tố. Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng đồng thời chất ức chế P-gp đường uống, hãy dùng Myfembree ít nhất 6 giờ trước khi dùng chất ức chế P-gp.

Các tác dụng phụ thường gặp (> 3%) là bốc hỏa, chảy máu tử cung bất thường, rụng tóc và giảm ham muốn tình dục. 

Nguồn tham khảo:

  1.  https://www.globenewswire.com/news-release/2021/05/26/2236871/0/en/Myovant-Sciences-and-Pfizer-Receive-FDA-Approval-for-MYFEMBREE-the-First-Once-Daily-Treatment-for-Heavy-Menstrual-Bleeding-Associated-With-Uterine-Fibroids.html
  2. https://www.pfizer.com/news/press-release/press-release-detail/myovant-sciences-and-pfizer-receive-fda-approval-myfembreer
  3. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2021/214846s000lbl.pdf