TERLIVAZ LÀ GÌ

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần terlipressin, là chất chủ vận thụ thể vasopressin, do Mallinckrodt Pharmaceuticals phát triển và thương mại hóa. Terlivaz được chỉ định để cải thiện chức năng thận ở người lớn mắc hội chứng gan thận (Hepatorenal syndrome: HRS) với chức năng thận giảm nhanh.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 9 năm 2022. Đồng thời Terlivaz cũng được FDA công nhận là thuốc đặc trị bệnh hiếm (Orphan drug).

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Terlipressin là một chất tổng hợp tương tự vasopressin có tính chọn lọc gấp đôi đối với thụ thể vasopressin V1 so với thụ thể vasopressin V2. Terlipressin hoạt động như một tiền chất cho lysine-vasopressin, cũng như có hoạt tính dược lý riêng của chính nó. Terlipressin được cho là làm tăng lưu lượng máu qua thận ở bệnh nhân hội chứng gan thận bằng cách giảm áp lực tĩnh mạch cửa và giảm lưu thông máu trong mạch cửa và tăng thể tích động mạch hiệu quả và áp lực động mạch trung bình.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Hiệu quả của Terlivaz đã được đánh giá trong một nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên, mù đôi ở bệnh nhân HRS với chức năng thận giảm nhanh được phân chọn ngẫu nhiên để nhận Terlivaz (n=199) hoặc giả dược (n=101). Những người tham gia được tiêm 0,85 mg Terlivaz hoặc giả dược mỗi sáu giờ dưới dạng tiêm vào tĩnh mạch trong tối đa 14 ngày. Liều được điều chỉnh dựa trên những thay đổi trong chức năng thận. Đánh giá hiệu quả là tỷ lệ % bệnh nhân cải thiện chức năng thận, được xác định bằng hai lần liên tiếp có mức creatinine huyết thanh từ 1,5 mg / dL trở xuống ( thu được cách nhau ít nhất hai giờ, tối đa 14 ngày hoặc ngày cuối cùng của người tham gia nghiên cứu).

Kết quả cho thấy 29% người tham gia nhóm Terlivaz đã cải thiện chức năng thận so với 16% người tham gia nhóm dùng giả dược. Những người có nồng độ creatinin huyết thanh từ 5 mg / dL trở lên không nên dùng Terlivaz vì chúng không có khả năng mang lại lợi ích từ việc điều trị.

ĐIỀU TRỊ VỚI TERLIVAZ VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Đánh giá tình trạng cấp trên suy gan mãn tính (Acute-on-Chronic Liver Failure: ACLF) trước khi bắt đầu điều trị. Đối với bệnh nhân có ACLF độ 3 cần được bảo đảm duy trì mức oxy cơ bản cho bệnh nhân. Theo dõi độ bão hòa oxy của bệnh nhân bằng dụng cụ cần thiết. Chế độ liều khuyến cao nhu sau:
• Ngày 1-3: tiêm Terlivaz 0,85 mg (1 lọ) tiêm tĩnh mạch mỗi 6 tiếng / 1 lần.
• Ngày 4: Đánh giá creatinin huyết thanh (SCr) so với ban đầu.
• Nếu SCr đã giảm ít nhất 30% so với ban đầu, hãy tiếp tục Terlivaz 0,85 mg (1 lọ) tiêm tĩnh mạch 6 tiếng / 1 lần.
• Nếu SCr đã giảm ít hơn 30% so với ban đầu, có thể tăng liều Terlivaz lên 1,7 mg (2 lọ) tiêm tĩnh mạch mỗi 6 tiếng / 1 lần.
• Nếu SCr bằng hoặc cao hơn trị số ban đầu, hãy ngừng sử dụng Terlivaz.
• Tiếp tục Terlivaz cho đến 24 giờ sau 2 lần liên tiếp SCr (cách nhau ít nhất 2 giờ hoặc tối đa là 14 ngày) có trị số ≤1,5 mg / dL.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, suy hô hấp và khó thở.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/news-events-human-drugs/fda-approves-treatment-improve-kidney-function-adults-hepatorenal-syndrome
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2022/022231s000lbl.pdf