RETEVMO LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần selpercatinib, là chất ức chế kinase, do Loxo Oncology công ty con của Eli Lilly phát triển và thương mại hóa. Retevmo được chỉ định điều trị như sau:

  • Ung thư phổi tế bào không nhỏ (non-small cell lung cancer : NSCLC), có dung hợp gene RET ở người trưởng thành
  • Ung thư tuyến giáp thể tuỷ (medullary thyroid cancer: MTC), tiến triển hoặc di căn có đột biến gene RET ở bệnh nhân trưởng thành hoặc trẻ từ 12 tuổi trở lên.
  • Ung thư tuyến giáp, tiến triển hoặc di căn có dung hợp gene RET ở bệnh nhân trưởng thành hoặc trẻ từ 12 tuổi trở lên.

Các chỉ định trên được FDA ưu tiên phê duyệt vào tháng năm 2020.

Ung thư liên quan đến gen RET

Những biến đổi trong bộ gene RET, bao gồm dung hợp và đột biến điểm, dẫn đến tín hiệu RET hoạt động quá mức và không thể kiểm soát được sự tăng trưởng tế bào. Dung hợp gene RET chiếm khoảng 2% NSCLC; và 10-20% ung thư tuyến giáp thể nhú, tế bào Hurthle, không biệt hóa và kém biệt hóa. Đột biến điểm gene RET chiếm khoảng 60% MTC dạng rời rạc và khoảng 90% MTC dạng di truyền. Ung thư có dung hợp RET và MTC đột biến RET chủ yếu phụ thuộc vào hoạt tính kinase này để tăng sinh và sống sót. Sự phụ thuộc này, thường được gọi là “nghiện oncogene. Các khối u như vậy rất dễ bị ức chế bởi phân tử nhỏ nhắm vào RET.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Selpercatinib liên kết chọn lọc cao, ức chế kinase RET và giúp ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Retevmo được FDA phê duyệt dựa kết quả của một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến ba loại khối u. Trong thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được nhận 160 mg Retevmo uống hai lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc do độc tính không thể điều trị tiếp được. Kết quả cho thấy như sau:

  • NSCLC có dung hợp gene RET: Đối tượng là bệnh nhân trưởng thành. 1) Đối với 105 bệnh nhân đã được hóa trị trước đó, tỷ lệ đáp ứng chung (ORR) là 64%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 81%. 2) Đối với 39 bệnh nhân chưa điều trị trước đó, ORR là 84%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 58%.
  • MTC có đột biến gene RET: Đối tượng là những bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 1) Đối với 55 bệnh nhân đã được điều trị trước đó bằng cabozantinib, vandetanib hoặc cả hai, ORR là 69%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 76%. 2) Đối với 88 bệnh nhân chưa được điều trị trước đó, ORR là 73%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 61%.
  • Ung thư tuyến giáp có dung hợp gene RET đề kháng phóng xạ iodine: Đối tượng là những bệnh nhân trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên. 1) Đối với 19 bệnh nhân đã được điều trị toàn thân trước đó, ORR là 79%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 87%. 2) Đối với 8 bệnh nhân chưa được điều trị trước đó, ORR là 100%, trong đó số bệnh nhân có thời gian đáp ứng kéo dài ít nhất 6 tháng chiếm 75%.

ĐIỀU TRỊ VỚI RETEVMO VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc)

Retevmo được cung cấp dưới dạng viên nang. Liều khuyến cáo ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên dựa trên cân nặng như sau:

  • Dưới 50 kg: 120 mg uống hai lần mỗi ngày
  • 50 kg trở lên: 160 mg uống hai lần mỗi ngày

 • Giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất bao gồm tăng men aspartate aminotransferase (AST) và alanine aminotransferase (ALT) trong gan, tăng lượng đường trong máu, giảm số lượng bạch cầu, giảm albumin trong máu, giảm canxi trong máu, khô miệng, tiêu chảy, tăng creatinine, tăng phosphatase kiềm, tăng huyết áp, mệt mỏi, phù cơ thể hoặc chân tay, số lượng tiểu cầu trong máu thấp, tăng cholesterol, phát ban, táo bón và giảm natri trong máu.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-first-therapy-patients-lung-and-thyroid-cancers-certain-genetic-mutation-or-fusion
  2. https://investor.lilly.com/news-releases/news-release-details/lilly-receives-us-fda-approval-retevmotm-selpercatinib-first
  3. http://pi.lilly.com/us/retevmo-uspi.pdf