DUPIXENT LÀ

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần dupilumab, là một kháng thể đơn dòng ức chế thụ thể interleukin-4 do Regeneron Pharmaceutical hợp tác với Sanofi phát triển và thương mại hóa. Dupixent được chỉ định điều trị viêm da cơ địa (atopic dermatitis) từ trung bình đến nặng ở người trưởng thành. Dupixent cũng có thể sử dụng cùng với corticosteroid tại chỗ.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 3 năm 2017.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Dupilumab ức chế interleukin-4 (IL-4) thông qua thụ thể loại I, ức chế interleukin-4 (IL-4) và interleukin-13 (IL-13) thông qua thụ thể loại II bằng cách block subunit IL-4Rα. IL-4Rα biểu hiện trong nhiều loại tế bào ví dụ, tế bào lympho, đơn bào (monocyte), bạch cầu ái toan, nguyên bào sợi, tế bào biểu mô, tế bào cơ trơn. Việc ngăn chặn IL-4Rα bằng dupilumab ức chế các đáp ứng do IL-4 và IL-13 gây ra trên cytokine, bao gồm việc giải phóng các cytokine tiền viêm, chemokine và IgE.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Dupixent được FDA phê duyệt dựa trên dữ liệu từ ba thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (SOLO 1, SOLO 2 và CHRONOS) bao gồm 2.119 bệnh nhân trưởng thành viêm da cơ địa từ trung bình đến nặng.

Trong nghiên cứu SOLO 1 và SOLO 2, bao gồm 1379 bệnh nhân đơn trị với Dupixent 300 mg mỗi hai tuần:

  • Ở 16 tuần: đối với SOLO 1 và SOLO 2, tương ứng, 38% và 36% bệnh nhân sử dụng Dupixent đạt được làn da sạch rõ hoặc gần sạch rõ so với 10% và 9% ở nhóm giả dược.
  • Ở 16 tuần: đối với SOLO 1 và SOLO 2, tương ứng, 51% và 44 % bệnh nhân dùng Dupixent đạt tiêu chí EASI-75 (giảm hơn 75 % chỉ số đo mức độ nghiêm trọng vùng chàm) so với 15% và 12 % ở nhóm giả dược.
  • Ở 16 tuần: đối với SOLO 1 và SOLO 2, tương ứng, 41% và 36 % bệnh nhân dùng Dupixent đạt được sự cải thiện ít nhất 4 điểm về cường độ ngứa hàng ngày theo báo cáo của bệnh nhân so với 12 %và 10 % ở nhóm giả dược.

Trong nghiên cứu CHRONOS, bao gồm 740 bệnh nhân điều trị kết hợp Dupixent 300 mg hai tuần một lần với corticosteroid tại chỗ (TCS):

  • Ở tuần thứ 16: 39 % bệnh nhân dùng Dupixent với TCS đạt được làn da sạch rõ hoặc gần như sạch rõ so với 12 % bệnh nhân dùng giả dược với TCS.
  • Ở tuần thứ 16: 69 % bệnh nhân dùng Dupixent với TCS đạt được tiêu chí EASI-75, so với 23% bệnh nhân dùng giả dược với TCS.
  • Ở tuần thứ 16: 59% bệnh nhân được dùng Dupixent với TCS đã đạt được sự cải thiện ít nhất 4 điểm về cường độ ngứa hàng ngày do bệnh nhân báo cáo, so với 20 % bệnh nhân nhận giả dược với TCS.
  • Nghiên cứu cũng đáp ứng các tiêu chí quan trọng bổ sung sau 52 tuần, cho thấy 36 % bệnh nhân dùng Dupixent với TCS đạt được làn da sạch rõ hoặc gần như sạch rõ, so với 13 % bệnh nhân dùng giả dược với TCS.

ĐIỀU TRỊ VỚI DUPIXENT VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Dupixent được cung cấp dưới dạng tiêm dưới da. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân trưởng thành là 300 mg mỗi 2 tuần.

Các tác dụng phụ thường gặp (tỷ lệ mắc bệnh ≥1%) là phản ứng tại chỗ tiêm, viêm kết mạc, viêm bờ mi, herpes miệng, viêm giác mạc, ngứa mắt, nhiễm virus herpes simplex khác và khô mắt.

Nguồn tham khảo:

  1. http://www.news.sanofi.us/2017-03-28-Sanofi-and-Regeneron-Announce-FDA-Approval-of-Dupixent-R-dupilumab-the-First-Targeted-Biologic-Therapy-for-Adults-with-Moderate-to-Severe-Atopic-Dermatitis
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2017/761055lbl.pdf