Vanflyta – Thuốc mới điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

21.07.2023 6:23 chiều

VANFLYTA LÀ GÌ

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần quizartinib, là chất ức chế kinase, do Daiichisankyo phát triển và thương mại hóa. Vanflyta được chỉ định kết hợp với cytarabine và anthracycline (induction/ Giai đoạn khởi đầu), cytarabine (consolidation/Giai đoạn củng cố) và sau đó đơn trị (Maintenance/giai đoạn duy trì), để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (Acute myeloid leukemia: AML) mới được chẩn đoán.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 7 năm 2023.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Quizartinib là một tiểu phân tử ức chế thụ thể tyrosine kinase FLT3. Quizartinib ức chế hoạt tính của FLT3 kinase, ngăn chặn quá trình tự phosphoryl hóa của thụ thể, do đó ức chế quá trình truyền tín hiệu của thụ thể FLT3 xuôi dòng và ngăn chặn sự tăng sinh tế bào phụ thuộc FLT3-ITD. Quizartinib cho thấy hoạt động chống khối u trong mô hình chuột mắc bệnh bạch cầu phụ thuộc FLT3-ITD.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Hiệu quả của quizartinib kết hợp với hóa trị liệu đã được đánh giá từ nghiên cứu QuANTUM-First (NCT02668653), là một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với giả dược, mù đôi, trên 539 bệnh nhân mắc AML dương tính với FLT3-ITD mới được chẩn đoán. Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên (1:1) để nhận quizartinib (n=268) hoặc giả dược (n=271) với liệu pháp cảm ứng và củng cố và dưới dạng đơn trị liệu duy trì theo chỉ định ban đầu.

Phân tích được tiến hành sau thời gian theo dõi tối thiểu 24 tháng sau khi bệnh nhân cuối cùng được chọn ngẫu nhiên. Kết quả thử nghiệm đã chứng minh sự cải thiện đáng kể về mặt thống kê về thời gian sống còn toàn bộ ở nhóm quizartinib. Tỷ lệ thuyên giảm hoàn toàn (complete remission: CR) ở nhóm quizartinib là 55% với thời gian trung bình là 38,6 tháng so với tỷ lệ CR ở nhóm giả dược là 55% với thời gian trung bình là 12,4 tháng.

ĐIỀU TRỊ VỚI VANFLYTA VÀ TÁC TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Vanflyta được cung cấp dưới dạng viên nén, liều khuyến như sau:

VanflytaIndcution*
(Khởi đầu)
Consolidation** (Củng cố)Maintenance
(Duy trì)
Bắt đầu từ ngày 8 trong “phác đồ 7 + 3”***Bắt đầu từ ngày 6Bắt đầu từ ngày 1
Liều35,4 mg uống mỗi ngày một lần35,4 mg uống mỗi ngày một lần26,5 mg uống 1 lần mỗi ngày, từ Ngày 1 – 14 của chu kỳ đầu, nếu QTcF ≤ 450 ms. Tăng liều 53 mg 1 lần mỗi ngày vào Ngày 15 của chu kỳ đầu nếu QTcF ≤ 450 ms.  
Duy trì liều 26,5 mg 1 lần mỗi ngày nếu QTcF ≥ 500 ms trong giai đoạn khởi đầu hoặc củng cố.
Giai đoạn (Chu kỳ 28 ngày)2 tuần trong mỗi chu kỳ (Ngày 8 đến 21)2 tuần trong mỗi chu kỳ (Ngày 6 đến 19)Mỗi ngày 1 lần không nghỉ giữa các chu kỳ trong tối đa 36 chu kỳ
*Bệnh nhân có thể nhận được tới 2 chu kỳ của giai đoạn khởi đầu
**Bệnh nhân có thể nhận được tới 4 chu kỳ của giai đoạn củng cố
***Đối với “phác đồ 5 + 2”, chu kỳ của giai đoạn khởi đầu, VANFLYTA sẽ được dùng vào Ngày 6 đến Ngày 19.

Tác dụng phụ phổ biến (>20%), bao gồm là giảm tế bào lympho, giảm potassium máu (Kali), giảm albumin, giảm phosphate máu, tăng alkaline phosphatase, giảm magnesium máu, sốt giảm bạch cầu trung tính, tiêu chảy, viêm niêm mạc, buồn nôn, giảm calcium máu, đau bụng, nhiễm trùng huyết, giảm bạch cầu trung tính, nhức đầu, tăng creatine phosphokinase, nôn mửa và nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/drug-approvals-and-databases/fda-approves-quizartinib-newly-diagnosed-acute-myeloid-leukemia
  2. https://www.daiichisankyo.com/files/news/pressrelease/pdf/202305/20230525_E.pdf
  3. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2023/216993s000lbl.pdf

Nguyễn Tiến Sử, MD, PhD, MBA

🎓Tốt nghiệp Bác Sĩ Đa Khoa (MD), tại Đại Học Y Dược TP. HCM, VIETNAM (1995). 🎓Tốt nghiệp Tiến Sĩ Y Khoa (PhD), ngành Y Học Ứng Dụng Gene, tại Tokyo Medical and Dental University, JAPAN (2007). 🎓Tốt nghiệp Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA), ngành Global Leadership, tại Bond University, AUSTRALIA (2015).

#Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
#Quizartinib
#Vanflyta