LARTRUVO LÀ

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần olaratumab, là một kháng thể ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng alpha (PDGFR-α), do Eli Lilly phát triển và thương mại hóa. Lartruvo được chỉ định kết hợp với doxorubicin, điều trị sarcoma mô mềm (soft tissue sarcoma: STS) ở bệnh nhân trưởng thành với phân loại mô học đáp ứng hóa trị chứa anthracycline và không thể điều trị bằng xạ trị hoặc phẫu thuật.

Chỉ định này được FDA phê duyệt cấp tốc vào tháng 10 năm 2016. Đồng thời, Lartruvo cũng được FDA công nhận là thuốc đặc trị bệnh hiếm (Orphan drug).

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Olaratumab ức chế PDGFR-α, là một thụ thể tyrosine kinase biểu hiện trên các tế bào có nguồn gốc trung mô. Tín hiệu thông qua thụ thể này đóng một vai trò tăng trưởng tế bào, điều hòa hóa học và biệt hóa tế bào gốc trung mô. Thụ thể cũng đã được phát hiện trên một số khối u và tế bào mô đệm, bao gồm cả sarcoma, nơi truyền tín hiệu có thể góp phần tăng sinh tế bào ung thư, di căn. Sự tương tác giữa olaratumab và PDGFR-α ngăn cản tính hiệu hoạt hóa thụ thể này.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Lartruvo được FDA phê duyệt dựa trên dữ liệu từ một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên bao gồm 133 bệnh nhân STS di căn với hơn 25 dạng khác nhau. Các bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên nhận Lartruvo kết hợp doxorubicin hoặc chỉ doxorubicin.

Kết quả cho thấy Lartruvo + doxorubicin có OS trung vị là 26,5 tháng và PFS trung vị là 8,2 tháng so với 14,7 và 4,4 tháng tương ứng ở nhóm chỉ dùng doxorubicin. Sự co rút của khối u là 18,2% ở nhóm dùng Lartruvo + doxorubicin so với 7,5% ở nhóm chỉ được dùng doxorubicin.

ĐIỀU TRỊ VỚI LARTRUVO VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Lartruvo được cung cấp dưới dạng dịch tiêm. Liều khuyến cáo là 15 mg / kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào Ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể điều trị tiếp được. Đối với 8 chu kỳ đầu tiên, Lartruvo được sử dụng với doxorubicin.

Các tác dụng phụ thường gặp (≥20%) là buồn nôn, mệt mỏi, đau cơ xương, viêm niêm mạc, rụng tóc, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, bệnh thần kinh và nhức đầu. Các trị số xét nghiệm bất thường thường gặp (≥20%) là giảm lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng đường huyết, tăng aPTT, hạ kali máu và giảm phosphat máu.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-grants-accelerated-approval-new-treatment-advanced-soft-tissue-sarcoma
  2. http://pi.lilly.com/us/lartruvo-uspi.pdf