Cục Quản lý Dược & Thực phẩm (FDA) Hoa Kỳ đã phê duyệt cho Tecentriq (atezolizumab) điều trị ưu tiên một (first-line treatment) đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (Non-small cell lung cancer: NSCLC), di căn, ở người trưởng thành mà khối u có biểu hiện PD-L1 cao ( TC ≥ 50% hoặc IC ≥ 10%), và không có bất thường trên gen EGFR hoặc ALK.

Hiệu quả của atezolizumab được đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm IMpower110, ở bệnh nhân NSCLC giai đoạn IV, với khối u có biểu hiện PD-L1 dương tính (TC ≥ 1% hoặc IC 1%), và chưa được hóa trị trước đó. Các bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên (1: 1) hoặc nhận atezolizumab 1200 mg mỗi 3 tuần (cho đến khi bệnh tiến triển hoặc do độc tính không thể điều trị tiếp được) hoặc hóa trị với platinum cơ bản.

Thử nghiệm đã cho thấy sự cải thiện đáng kể có ý nghĩa thống kê về thời gian sống còn toàn bộ (Overall survival: OS) ở những bệnh nhân mà khối u có biểu hiện PD-L1 cao điều trị với atezolizumab so với những người được hóa trị với platinum cơ bản. OS trung vị là 20,2 tháng đối với bệnh nhân ở nhóm atezolizumab so với 13,1 tháng ở nhóm hóa trị liệu. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về OS đối với hai nhóm phụ PD-L1 khác (TC ≥ 5% hoặc IC ≥ 5%; và TC ≥ 1% hoặc IC ≥ 1%).

Thời gian sống bệnh không hóa ác (Progression-free survival: PFS) trung vị là 8,1 tháng ở nhóm atezolizumab và 5,0 tháng ở nhóm hóa trị platinum. Tỷ lệ đáp ứng tổng thể (Overall response rate: ORR) lần lượt là 38% và 29% tương ứng.

Tác dụng phụ phổ biến nhất (≥ 20%) với atezolizumab đơn thuần trong IMpower110 là mệt mỏi / suy nhược.

Liều atezolizumab được khuyến cáo điều trị NSCLC là 840 mg mỗi 2 tuần, hoặc 1200 mg mỗi 3 tuần, hoặc 1680 mg mỗi 4 tuần, tiêm tĩnh mạch trong hơn 60 phút.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/fda-approves-atezolizumab-first-line-treatment-metastatic-nsclc-high-pd-l1-expression
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2020/761034s027lbl.pdf