ZYNLONTA

Là thuốc dạng dịch tiêm, chứa thành phần Loncastuximab tesirine, là một phức hợp kháng thể-thuốc (antibody drug conjugate) nhắm đến CD 19, do ADC Therapeutics phát triển và thương mại hóa. Zynlonta được chỉ định điều trị u lympho dòng tế bào B lớn tái phát hoặc kháng trị sau ít nhất hai liệu pháp toàn thân trước đó, bao gồm U lympho dòng tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) không cụ thể, DLBCL phát sinh từ u lympho low-grade và u lympho tế bào B high-grade.

Chỉ định này được FDA phê duyệt cấp tốc vào tháng 4 năm 2021.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Loncastuximab tesirine liên kết với CD19, một protein xuyên màng, biểu hiện trên bề mặt các tế bào có nguồn gốc dòng tế bào B. Sau khi liên kết với CD19, loncastuximab tesirine được nội tại hóa, sau đó giải phóng SG3199 (Thành phần bao gồm dimer PBD và chất alkyl hóa) thông qua sự phân cắt protein. SG3199 được giải phóng sẽ liên kết với rãnh nhỏ của DNA và tạo thành các liên kết chéo giữa các DNA gây độc tính tế bào và làm tế bào chết.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Zynlonta được FDA phê duyệt dựa trên nghiên cứu LOTIS-2, ở 145 bệnh nhân DLBCL hoặc u lympho tế bào B high-grade, tái phát hoặc kháng trị sau ít nhất hai liệu pháp toàn thân trước đó. Bệnh nhân được dùng loncastuximab tesirine 0,15 mg / kg 3 tuần một lần trong 2 chu kỳ, các chu kỳ tiếp theo là 0,075 mg / kg 3 tuần một lần. Bệnh nhân được điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc nhiễm độc không thể điều trị tiếp được. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng tổng thể (ORR) là 48,3% với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 24,1%. Thời gian đáp ứng trung vị là 10,3 tháng.

ĐIỀU TRỊ VỚI ZYNLONTA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Zynlonta được cung cấp dưới dạng dịch truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào Ngày 1 của mỗi chu kỳ (3 tuần). Liều khuyến cáo là:

  • 0,15 mg / kg, 3 tuần một lần, trong 2 chu kỳ. Các chu kỳ tiếp theo là 0,075 mg / kg, 3 tuần một lần.
  • Sử dụng dexamethasone 4 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch hai lần mỗi ngày trong 3 ngày, trước khi bắt đầu sử dụng Zynlonta.

Các tác dụng phụ thường gặp (≥20%), bao gồm giảm tiểu cầu, tăng gamma-glutamyltransferase, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng đường huyết, tăng transaminase, mệt mỏi, hạ albumin máu, phát ban, phù nề, buồn nôn và đau cơ xương.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/fda-grants-accelerated-approval-loncastuximab-tesirine-lpyl-large-b-cell-lymphoma
  2. https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2021/761196s000lbl.pdf