KERENDIA

Là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần finerenone, là một non-steroid đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MR), do Bayer phát triển và thương mại hóa. Kerendia được chỉ định để giảm các nguy cơ như suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và nhập viện vì suy tim ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mãn tính liên quan đến bệnh tiểu đường type 2.

Chỉ định này được FDA phê duyệt vào tháng 7 năm 2021.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Finerenone là một non-steroid đối kháng có chọn lọc đối với thụ thể MR. Finerenone ức chế MR quá hoạt và ức chế tái hấp thu natri qua trung gian MR ở cả mô biểu mô (ví dụ: thận) và phi biểu mô (ví dụ, tim và mạch máu). Hoạt động quá mức của MR được cho là góp phần vào quá trình xơ hóa và viêm. Finerenone có hiệu lực và tính chọn lọc cao đối với MR và không có ái lực liên quan với các thụ thể androgen, progesterone, estrogen và glucocorticoid.

HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Hiệu quả của Kerendia trong việc cải thiện kết quả thận và tim đã được đánh giá trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, bao gồm 5.674 bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính liên quan đến bệnh tiểu đường loại 2.

Nghiên cứu so sánh hai nhóm bệnh nhân có bệnh thận tiến triển. Tiêu chí đánh giá tổng hợp bao gồm (hoặc kết hợp) giảm ít nhất 40% chức năng thận, tiến triển thành suy thận hoặc tử vong do thận. Kết quả cho thấy 504 trong số 2.833 bệnh nhân được dùng Kerendia có ít nhất một trong các biến cố trong tiêu chí đánh giá tổng hợp so với 600 trong số 2.841 bệnh nhân được dùng giả dược. Nghiên cứu cũng so sánh hai nhóm bệnh nhân đã trải qua tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong hoặc nhập viện vì suy tim. Kết quả cho thấy 367 trong số 2.833 bệnh nhân dùng Kerendia có ít nhất một biến cố trong hạng mục đánh giá tổng hợp này so với 420 trong số 2.841 bệnh nhân được dùng giả dược.

ĐIỀU TRỊ VỚI KERENDIA VÀ TÁC DỤNG PHỤ THƯỜNG GẶP

(Xem thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng)

Kerendia được cung cấp dưới dạng viên nén, liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg hoặc 20 mg uống một lần mỗi ngày dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) và ngưỡng kali huyết thanh. Tăng liều sau 4 tuần đến liều mục tiêu 20 mg x 1 lần / ngày, dựa trên eGFR và ngưỡng kali huyết thanh.

Tác dụng phụ thường gặp xảy ra ở ≥ 1% bệnh nhân điều trị Kerendia là tăng kali máu, hạ huyết áp và hạ natri máu.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.fda.gov/drugs/drug-safety-and-availability/fda-approves-drug-reduce-risk-serious-kidney-and-heart-complications-adults-chronic-kidney-disease
  2. https://media.bayer.com/baynews/baynews.nsf/id/A1C007B1B40780CFC125870C0024B082?open&ref=irrefndcd
  3. https://labeling.bayerhealthcare.com/html/products/pi/Kerendia_PI.pdf